Họ và tên: Nguyễn Thị Minh Tuệ Điện thoại: 8582403 Địa chỉ: Số 7/313 phố Quan Nhân, Q. Thanh Xuân, Hà Nội Tốt nghiệp Đại học năm 1970, ngành Địa lý tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Tốt nghiệp Tiến sĩ năm 1981, ngành Địa lý, tại Bungari Được phong học hàm PGS năm 1996, ngành Địa lý Công tác tại Khoa Địa lý từ năm 1970. Nét đặc biệt trong quá trình công tác - 1970-1977: Cán bộ giảng dạy khoa Địa lý - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - 8/1977 - 8/1981: Nghiên cứu sinh tại trường Đại học Tổng hợp Sofia- Bungari - 1982 -1999: Cán bộ giảng dạy tổ Địa lý Kinh tế - Trợ lí NCKH - 2000 - đến nay: Chủ nhiệm bộ môn Địa lý Kinh tế Các giáo trình đã giảng dạy: - ở bậc Đại học: Cơ sở Địa lý kinh tế- xã hội - ở bậc sau Đại học: + Giáo trình cơ sở: 1(Dân số học và địa lý dân cư, chuyên ngành Địa lý - GDDS) + Giáo trình chuyên ngành · Địa lý kinh tế - xã hội: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp · Địa lý - GDDS: Dân số và phát triển · Địa lý du lịch: Cơ sở địa lý du lịch, Quy hoạch du lịch quốc gia Các Nghiên cứu sinh, Thạc sĩ đã hướng dẫn, bảo vệ thành công + Số Thạc sĩ: 20 ( từ 1984 đến nay) + Số NCS: 5 ( từ 1991 đến nay) Các sinh viên hướng dẫn được giải thưởng: 2 +1 giải nhì Bộ Giáo dục và Đào tạo- 1995 +1 giải sinh viên nghiên cứu khoa học các trường Đại học Sư phạm 1999 Các công trình khoa học tiêu biểu: A. Số đầu sách đã viết : 30 cuốn. Mốt số giáo trình tiêu biểu:- Giáo trình đại học, cao học 1. Dân số học và Địa lý dân cư (250 trang, đồng tác giả) - trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 1991. Giáo trình cao học 2. Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội (120 trang) - trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 1991. Giáo trình cao học 3. Địa lý du lịch (264 trang, chủ biên), NXB thành phố Hồ Chí Minh,1996 4. Dân số học đại cương(89 trang, chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, 1999 5. Địa lý kinh tế Việt Nam (260 trang, đồng tác giả ), NXB Thống kê, 1999 6. Địa lý kinh tế- xã hội Việt Nam (600 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục, 2001 - Sách giáo khoa phổ thông và sách giáo viên : 4 cuốn. 1. Đồng tác giả sách giáo khoa lớp 10 (cải cách và ban C): 2 2. Đồng tác giả sách giáo viên ( cải cách và ban C): 2 - Các loại sách tham khảo, bồi dưỡng giáo viên: 12 cuốn Một số cuốn tiêu biểu: 1. Cơ sở địa lý kinh tế- xã hội (142 trang, đồng tác giả), trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 1990 2. Một số vấn đề về Địa lý công nghiệp (175 trang), NXB Giáo dục, 1995 3. Tổ chức lãnh thổ du lịch (124 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục,1998 4. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (124 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục, 2000 5. Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam - Tập 1: Các tỉnh và thành phố đồng bằng sông Hồng (350 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục, 2000 6. Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam- Tập 2: Các tỉnh Đông Bắc (350 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục, 2001 B. Số đầu sách dịch: 1 cuốn C. Bài báo khoa học: 18 bài ( từ 1981 đến nay) đăng trong các tạp chí Tin tức hội Địa lý Bungari, kinh tế vùng, Du lịch và phát triển, thông báo khoa học của Bộ Giáo dục- Đào tạo, thông báo khoa học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội D. Đề tài các cấp : ( chủ trì và tham gia): 17 đề tài cấp nhà nước, cấp bộ và tương đương Một vài đề tài tiêu biểu: Tiềm năng các nguồn tài nguyên du lịch Việt Nam. Đề tài cấp Tổng cục (chủ nhiệm đề tài nhánh), nghiệm thu năm 1996. Luận chứng khoa học kỹ thuật xây dựng và phát triển họ thông du lịch biển Việt Nam - Đề tài cấp nhà nước KT - 03.Chủ nhiệm đề tài nhánh KT. 03. 18 nghiệm thu 1996 Điều tra kinh tế - xã hội vùng ven biển Việt Nam. Đề tài cấp nhà nước (chủ nhiệm đề tài nhánh) , nghiệm thu năm 2001 Vấn đề đói nghèo - thực trạng và giải pháp. Đề tài cấp bộ - Mã số B2000 - 73 - 33 (chủ nhiệm đề tài) |