Trang chủ  
06/09/2010
Trang chủ
Giới thiệu chung
 Trang chủ
 Tin tức
 Lịch sử khoa
 Các nhà giáo sáng lập khoa
 Liên hệ
 Cán bộ đương nhiệm
 Diễn đàn sinh viên
 Chương trình đào tạo
 Các liên kết
 Thư viện ảnh

Trung tâm Địa lý Ứng dụng (CAG)
 Introduction to the Center for Applied Geography
 Giới thiệu trung tâm
 Các hoạt động
 Các sản phẩm ứng dụng
 Giới thiệu sách mới

Tin tức
 Thông báo
 Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
 Hội thảo khoa học khoa Địa lý 2005
 Hội thảo khoa học khoa Địa lí 2006
 Hoạt động sinh viên
 Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học 2006
 Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học 2005

Đào tạo ĐH
 Chương trình học
 Kế hoạch đào tạo
 Thông tin về sinh viên Đại học
 Đào tạo trực tuyến
 Luận văn tốt nghiệp

Đào tạo SĐH
 Tuyển sinh sau ĐH
 Chương trình cao học
 Thông tin về sinh viên Cao học
 Luận văn thạc sỹ
 Luận án tiến sỹ
 Công trình khoa học

Nguyễn Minh Tuệ   PDF  In  E-mail 
Họ và tên: Nguyễn Thị Minh Tuệ
Điện thoại: 8582403
Địa chỉ: Số 7/313 phố Quan Nhân, Q. Thanh Xuân, Hà Nội

Tốt nghiệp Đại học năm 1970, ngành Địa lý tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Tốt nghiệp Tiến sĩ năm 1981, ngành Địa lý, tại Bungari

Được phong học hàm PGS năm 1996, ngành Địa lý

Công tác tại Khoa Địa lý từ năm 1970.

Nét đặc biệt trong quá trình công tác

- 1970-1977: Cán bộ giảng dạy khoa Địa lý - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

- 8/1977 - 8/1981: Nghiên cứu sinh tại trường Đại học Tổng hợp Sofia- Bungari

- 1982 -1999: Cán bộ giảng dạy tổ Địa lý Kinh tế - Trợ lí NCKH

- 2000 - đến nay: Chủ nhiệm bộ môn Địa lý Kinh tế

Các giáo trình đã giảng dạy:

- ở bậc Đại học: Cơ sở Địa lý kinh tế- xã hội

- ở bậc sau Đại học:

+ Giáo trình cơ sở: 1(Dân số học và địa lý dân cư, chuyên ngành Địa lý - GDDS)

+ Giáo trình chuyên ngành

· Địa lý kinh tế - xã hội: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

· Địa lý - GDDS: Dân số và phát triển

· Địa lý du lịch: Cơ sở địa lý du lịch, Quy hoạch du lịch quốc gia

Các Nghiên cứu sinh, Thạc sĩ đã hướng dẫn, bảo vệ thành công

+ Số Thạc sĩ: 20 ( từ 1984 đến nay)

+ Số NCS: 5 ( từ 1991 đến nay)

Các sinh viên hướng dẫn được giải thưởng: 2

+1 giải nhì Bộ Giáo dục và Đào tạo- 1995

+1 giải sinh viên nghiên cứu khoa học các trường Đại học Sư phạm 1999

Các công trình khoa học tiêu biểu:

A. Số đầu sách đã viết :

30 cuốn. Mốt số giáo trình tiêu biểu:

- Giáo trình đại học, cao học

1. Dân số học và Địa lý dân cư (250 trang, đồng tác giả) - trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 1991. Giáo trình cao học

2. Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội (120 trang) - trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 1991. Giáo trình cao học

3. Địa lý du lịch (264 trang, chủ biên), NXB thành phố Hồ Chí Minh,1996

4. Dân số học đại cương(89 trang, chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, 1999

5. Địa lý kinh tế Việt Nam (260 trang, đồng tác giả ), NXB Thống kê, 1999

6. Địa lý kinh tế- xã hội Việt Nam (600 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục, 2001

- Sách giáo khoa phổ thông và sách giáo viên : 4 cuốn.

1. Đồng tác giả sách giáo khoa lớp 10 (cải cách và ban C): 2

2. Đồng tác giả sách giáo viên ( cải cách và ban C): 2

Các loại sách tham khảo, bồi dưỡng giáo viên: 12 cuốn

Một số cuốn tiêu biểu:

1. Cơ sở địa lý kinh tế- xã hội (142 trang, đồng tác giả), trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 1990

2. Một số vấn đề về Địa lý công nghiệp (175 trang), NXB Giáo dục, 1995

3. Tổ chức lãnh thổ du lịch (124 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục,1998

4. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (124 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục, 2000

5. Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam - Tập 1: Các tỉnh và thành phố đồng bằng sông Hồng (350 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục, 2000

6. Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam- Tập 2: Các tỉnh Đông Bắc (350 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục, 2001

B. Số đầu sách dịch: 1 cuốn

C. Bài báo khoa học: 18 bài ( từ 1981 đến nay) đăng trong các tạp chí Tin tức hội Địa lý Bungari, kinh tế vùng, Du lịch và phát triển, thông báo khoa học của Bộ Giáo dục- Đào tạo, thông báo khoa học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội  

D. Đề tài các cấp : ( chủ trì và tham gia): 17 đề tài cấp nhà nước, cấp bộ và tương đương

Một vài đề tài tiêu biểu:

Tiềm năng các nguồn tài nguyên du lịch Việt Nam. Đề tài cấp Tổng cục (chủ nhiệm đề tài nhánh), nghiệm thu năm 1996.

Luận chứng khoa học kỹ thuật xây dựng và phát triển họ thông du lịch biển Việt Nam - Đề tài cấp nhà nước KT - 03.Chủ nhiệm đề tài nhánh KT. 03. 18 nghiệm thu 1996

Điều tra kinh tế - xã hội vùng ven biển Việt Nam. Đề tài cấp nhà nước (chủ nhiệm đề tài nhánh) , nghiệm thu năm 2001

Vấn đề đói nghèo - thực trạng và giải pháp. Đề tài cấp bộ - Mã số B2000 - 73 - 33 (chủ nhiệm đề tài)