Họ và tên: Lê Văn Thông Điện thoại: 8582403 Địa chỉ: Số 7/313 phố Quan Nhân, q. Thanh Xuân, Hà Nội thu 1998. Tốt nghiệp Đại học năm 1968, ngành Địa lý tại Đại học Sư phạm Hà Nội Tốt nghiệp Tiến sĩ năm 1979, ngành Địa lý, tại trường Đại học Tổng hợp Sofia - Bungari Được phong học hàm PGS năm1991, ngành Địa lý, giáo sư năm 2002 Công tác tại Khoa Địa lý từ năm 1968 Quá trình công tác - 1968 -1975: cán bộ giảng dạy khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm Hà Nội. - 1975 -1979: NCS tại trường Đại học Tổng hợp Xôphia - Bungari - 1979-1985: cán bộ giảng dạy khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm Hà Nội - 1985 -1988: Phó chủ nhiệm khoa Địa lý - 1988 -1989: Chủ nhiệm khoa Địa lý - 1989 -1991: Học Master về Giáo dục dân số tại trường Đại học Diliman - Manila - Philippin - 1991 - 1999: Chủ nhiệm khoa Địa lý - 12/1999: Cán bộ giảng dạy khoa Địa lý. - Công tác kiêm nhiệm hiện nay: + Giám đốc trung tâm Giáo dục dân số. + Phó chủ nhiệm khoa Du lịch , Viện Đại học mở Hà Nội. Các giáo trình đã giảng dạy: - ở bậc Đại học: Cơ sở địa lý kinh tế - ở bậc Sau đại học: + Các giáo trình cơ sở: 1 + Giáo trình chuyên ngành: · Địa lý kinh tế- xã hội: 1 · Địa lí du lịch: 2 · Giáo dục dân số : 2 Các NCS, Thạc sĩ đã hướng dẫn bảo vệ thành công - Số NCS: 21 (trong đó 18 hướng dẫn chính và 3 hướng dẫn phụ), từ 1990 đến nay. - Số Thạc sĩ: 30 (từ 1980 đến nay) Các sinh viên đã hướng dẫn được giải thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 1 giải nhì, 1993. Các công trình khoa học tiêu biểu A. Số đầu sách đã viết: 35 cuốn các loại, trong đó: - Giáo trình (Cao đẳng, đại học, cao học): 10 cuốn Một số giáo trình tiêu biểu: 1. Giáo dục dân số (168 trang, đồng tác giả), NXB Giáo dục,1988. 2. Dân số học và Địa lý dân cư (250 trang, chủ biên), trường ĐHSP Hà Nội,1991 ( giáo trình cao học ). 3. Nhập môn địa lý nhân văn (177 trang), trường ĐHSP Hà Nội,1991 ( giáo trình cao học ). 4. Dân số, môi trường, tài nguyên (198 trang, chủ biên), NXB Giáo dục, 1998. 5. Địa lý kinh tế Việt Nam (260 trang, chủ biên), NXB Thống kê,1999 6. Địa lý kinh tế- xã hội Việt Nam (600 trang, chủ biên), NXB Giáo dục, 2001. - Sách giáo khoa phổ thông và sách giáo viên: 1. Địa lý lớp 12 CCGD, 1991 2. Địa lý lớp 12 Ban khoa học xã hội, 1995 3. Địa lý lớp 11 Ban A + B, 1994 4. Chủ biên và đồng tác giả: 3 cuốn sách giáo viên - Các loại sách khác (Tham khảo, bồi dưỡng giáo viên): 19 cuốn Một số cuốn tiêu biểu: 1. Tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp trên thế giới (150 trang), NXB Giáo dục, 1986. 2. Có một Việt Nam như thế (300 trang, đồng tác giả), NXB Chính trị Quốc gia, 1995. 3. Địa lý du lịch( 264 trang,đồng tác giả), NXB thành phố Hồ Chí Minh,1996. 4. Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam - Tập 1: Các tỉnh và thành phố đồng bằng sông Hồng (350 trang, chủ biên), NXB Giáo dục, 2000. 5. Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam - Tập 2: Các tỉnh Đông Bắc (380 trang, chủ biên), NXB Giáo dục, 2001. B.Số đầu sách dịch: 2 cuốn. 1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu địa lý kinh tế- xã hội: Z.E. Dzenix (từ tiếng Nga, 270 trang), NXB Giáo dục, 1984. 2. Các quá trình dân số trong xã hội XHCN: T.V Riabuxkin và L.L Ribacôvxki (từ tiếng Nga, 231 trang), NXB Giáo dục, 1987. C. Bài báo khoa học: 25 bài D.Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp 1. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010. Đề tài cấp Tổng cục( trong ban chủ nhiệm), nghiệm thu1995. 2. Luận chứng khoa học kỹ thuật xây dựng và phát triển hệ thống du lịch biển Việt Nam. Đề tài cấp Nhà nước (trong ban chủ nhiệm), nghiệm thu 1996. 3. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phú. Đề tài cấp Bộ (Chủ nhiệm), nghiệm thu 1996. 4. Quy hoạch du lịch tuyến hành lang đường 18. Đề tài cấp Bộ (chủ nhiệm), nghiệm thu 1997. 5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ (lấy thí dụ ở một tỉnh). Đề tài cấp ĐHQG Hà Nội ( chủ nhiệm ), nghiệm (chủ trì và tham gia): khoảng 20 đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và tương đương. Mốt số đề tài tiêu biểu:(Từ 1985 đến nay) đăng trong các tạp chí Tin tức Hội Địa lý Bungari, Kinh tế vùng, Du lịch và phát triển, Giáo viên và nhà trường, Thông báo khoa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường ĐHSP Hà Nội.6 cuốn |