Trang chủ  
10/09/2010
Trang chủ
Giới thiệu chung
 Trang chủ
 Tin tức
 Lịch sử khoa
 Các nhà giáo sáng lập khoa
 Liên hệ
 Cán bộ đương nhiệm
 Diễn đàn sinh viên
 Chương trình đào tạo
 Các liên kết
 Thư viện ảnh

Trung tâm Địa lý Ứng dụng (CAG)
 Introduction to the Center for Applied Geography
 Giới thiệu trung tâm
 Các hoạt động
 Các sản phẩm ứng dụng
 Giới thiệu sách mới

Tin tức
 Thông báo
 Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
 Hội thảo khoa học khoa Địa lý 2005
 Hội thảo khoa học khoa Địa lí 2006
 Hoạt động sinh viên
 Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học 2006
 Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học 2005

Đào tạo ĐH
 Chương trình học
 Kế hoạch đào tạo
 Thông tin về sinh viên Đại học
 Đào tạo trực tuyến
 Luận văn tốt nghiệp

Đào tạo SĐH
 Tuyển sinh sau ĐH
 Chương trình cao học
 Thông tin về sinh viên Cao học
 Luận văn thạc sỹ
 Luận án tiến sỹ
 Công trình khoa học

Thông báo về lịch thi tuyển sinh Cao học đợt 2 năm 2006   PDF  In  E-mail 

Thi hành “Qui chế tuyển sinh sau đại học” và lịch thi tuyển sinh SĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo thi tuyển sinh cao học khoá năm 2006 như sau:

1.Lệ phí thi: 300.000 đ/người

  • Thời gian nộp lệ phí thi vào ngày 24 tháng 8 năm 2006 tại Hội trường B1 của Trường. Từ ngày 25 tháng 8 năm 2006, trường khoá sổ và lên danh sách dự thi. Thí sinh không nộp lệ phí thi đúng hạn, sẽ không được bổ sung trong danh sách dự thi.
  • Ngày 24/8/2006: Phòng QLKH tiếp nhận những thay đổi về chuyên ngành hoặc bổ sung các giấy tờ cần thiết của các thí sinh tại Hội trường B1.

2.Lịch thi:

Ngày 15/9/2006:9h thí sinh có mặt tại phòng thi để làm các việc sau:

  • Nhận thẻ dự thi
  • Nghe phổ biến quy chế tuyển sinh sau đại học

Ngày 16/9/2006:

  • Sáng : thi môn cơ bản
  • Chiều: thi môn cơ sở

Ngày 17/9/2006:

  • Sáng: thi môn Ngoại ngữ

Thời gian làm bài:

  • Môn cơ bản; môn cơ sở: 180 phút
  • Môn ngoại ngữ: 120 phút

Các buổi thi thí sinh phải có mặt ở phòng thi: Sáng từ 7 giờ, chiều từ 13 giờ

3. Địa điểm thi: tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, phòng thi cụ thể ghi trong thẻ dự thi

I.    CÁC CHUYÊN NGÀNH TUYỂN CAO HỌC: (mỗi chuyên ngành tuyển từ 5 – 10 học viên).

1.     Ngành Toán-Tin gồm  5 chuyên ngành:

*Toán giải tích

* Đại số và lý thuyết số

* Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán – tin

* Lý thuyết xác suất và thống kê toán học

*  Hình học và Tô pô

 

2.     Ngành Vật lí gồm 3 chuyên ngành:

*  Vật lý lý thuyết và vật lý toán

*  Vật lý chất rắn và điện tử

* Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý

3.     Ngành Hoá học gồm 5 chuyên ngành:

* Hoá vô cơ

*  Hoá hữu cơ

* Hoá phân tích

* Hoá lý thuyết và hoá lý

*  Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học

4.     Ngành Sinh-KTNN gồm 7 chuyên ngành:

* Động vật học

*  Sinh học thực nghiệm
(Sinh lý học người và động vật)

*  Sinh học thực nghiệm
     (Sinh lý học thực vật)

*  Vi sinh vật học

*  Sinh thái học 

*  Di truyền học

*  Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

 

5.     Ngành Địa lí gồm 4 chuyên ngành:

*  Địa lý tự nhiên

*  Địa lý học (Địa lý kinh tế -xã hội)

*  Địa lý học (Địa lý du lịch)

*  Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lý

6.     Ngành Sư phạm - kỹ thuật gồm 1 chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn kỹ thuật công nghiệp.

7.     Ngành Ngữ văn gồm 8  chuyên ngành:

*  Lý luận ngôn ngữ

* Văn học nước ngoài

* Lý luận và phư­ơng pháp dạy học bộ môn Văn

*  Văn học Việt Nam

* Hán nôm

*  Văn học dân gian

*  Lý luận văn học

* Lý luận và phư­ơng pháp dạy học bộ môn tiếng Việt

8.     Ngành Lịch sử gồm 3 chuyên ngành:

*  Lịch sử thế giới

* Lịch sử Việt Nam 

* Lý luận và phư­ơng pháp dạy học bộ môn Lịch sử

9.     Ngành Tâm lý giáo dục gồm 2 chuyên ngành:

·  Tâm lý học

·Giáo dục học

10. Ngành Quản lý giáo dục gồm 1 chuyên ngành : Quản lý giáo dục.

11. Ngành Tiểu học gồm 1 chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiểu học.

12. Ngành Mầm non gồm 1 chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn mầm non.

13. Ngành Giáo dục chính trị gồm 1 chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn chính trị.

14. Ngành Công nghệ thông tin gồm 1 chuyên ngành: Khoa học máy tính.

 

II.  ĐIỀU KIỆN DỰ THI:

1.     Về văn bằng: Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:

a.   Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành đăng kí dự thi.

b.      Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức các môn học hay các học phần để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng. Nội dung, khối lượng (số tiết) các môn học bổ sung do trường qui định.

2.     Điều kiện thâm niên công tác :

a.      Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành tốt nghiệp đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, được dự thi ngay sau tốt nghiệp đại học.

b.      Những trường hợp còn lại phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự thi, kể từ khi tốt nghiệp đại học (tính từ  ngày hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày đăng ký dự thi.

3.     Điều kiện về văn bằng, thâm niên công tác và đối tượng dự thi đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục:

a.      Về văn bằng: người dự thi đào tạo thạc sĩ chuyên ngành này phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, chuyên tu, tại chức hoặc mở rộng; đã qua chương trình bổ túc kiến thức của chuyên ngành do trường qui định.

b.      Về thâm niên và đối tượng dự thi: Người dự thi phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này (kể cả người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên), tại một trong các vị trí công tác sau: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường từ mầm non trở lên; Trưởng khoa, phó trưởng khoa các trường cao đẳng và đại học; lãnh đạo và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của tổ chức chính trị, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Sở/phòng giáo dục và đào tạo,  phòng/ban đào tạo, giáo vụ của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

4.     Chính sách ưu tiên :

a.      Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:

-      Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

-      Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động

-      Người thuộc dân tộc thiểu số.

-      Người đang công tác liên tục được 2 năm trở lên tại các khu vực vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi (Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc vùng cao, miền núi do uỷ ban dân tộc và miền núi xét công nhận). Phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

b.      Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 1 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản. Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên cũng chỉ được hưởng một lần ưu tiên.

 

III.CÁC MÔN THI VÀ THỜI GIAN THI TUYỂN:

1.     Các môn thi tuyển gồm 3 môn thi viết: Môn ngoại ngữ  trình độ B (chọn 1 trong 5 thứ tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung) với thời gian 120 phút; môn cơ bản, cơ sở, thời gian 180 phút.

(Chương trình các môn thi tuyển đặt tại phòng Quản lý khoa học của  Trường)

Miễn thi ngoại ngữ cho những thí sinh có bằng đại học, thạc sĩ, hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ đã sử dụng trong học tập là một trong năm thứ tiếng nêu trên hoặc  có chứng chỉ IELTS 6,0; TOEFL quốc tế 550 điểm trở lên, trong thời hạn 1 năm kể từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày dự thi sau đại học; hoặc đã có bằng đại học hệ chính quy ngành ngoại ngữ một trong các thứ tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung.

2.     Thời gian thi tuyển: 15,16,17/9/2006 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

IV.          HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI GỒM:

1.        Đơn xin dự thi (theo mẫu) ghi đầy đủ các mục có trong đơn (tải về PDF).

2.        Bản sao hợp lệ: bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học.

3.        Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú (đối với người chưa có việc làm).

4.        Công văn giới thiệu đi dự thi của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước.

5.        Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để học tập của một bệnh viện đa khoa.

6.        Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động dài hạn chờ tuyển dụng để chứng nhận thời gian thâm niên công tác.

7.        Bản sao có công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có)

8.        Bản sao có công chứng về văn bằng, chứng chỉ thuộc đối tượng miễn ngoại ngữ (nếu có)

9.        4 ảnh 4x6 mới chụp gần đây, mặt sau ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi công tác.

10.     Ba phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ cần gửi đến cho thí sinh.

Hồ sơ có bán tại Phòng Quản lý khoa học từ ngày 1/7/2006, vào thứ 2, thứ 4 hàng tuần.  Lệ phí hồ sơ: 50.000 đ/ hồ sơ.

 

Thời gian nhận hồ sơ : Từ 1/8/2006 (khi nộp hồ sơ, thí sinh phải xuất trình các loại giấy tờ bản chính để Trường kiểm tra đối chiếu với bản sao). Sau khi hồ sơ được chấp nhận, thí sinh sẽ được nhận thông báo lịch thi.

 Cơ sở đào tạo chỉ nhận hồ sơ đã đầy đủ các mục theo quy định. Hồ sơ đã nộp không trả lại.

 

V.            KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ

1.        Các cán bộ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước được cơ quan cử đi học và các chuyển tiếp sinh diện tạo nguồn được cấp kinh phí đào tạo; các đối tượng khác phải nộp kinh phí đào tạo theo qui định của nhà nước.

2.        Tất cả các cao học đều phải nộp học phí hàng năm theo quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của thủ tướng chính phủ và thông tư liên tịch số 54/1998/TTLB ngày 31/8/1998 của Bộ Giáo dục & Đào tạo  và Bộ Tài chính.

Địa chỉ liên hệ:         Phòng Quản lý Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

                                Số 136 đường Xuân Thuỷ, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

                                Điện thoại:   04.8346632

                                Fax:              04.7685198


DANH MỤC CÁC MÔN THI TUYỂN CAO HỌC NĂM 2006

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

 

 

 

STT

Ngành

Môn thi

Cơ bản

Cơ sở

Ngoại ngữ

1.      

 

Toán – tin

Đại số

Giải tích

Chọn 1 trong 5 thứ tiếng theo trình độ B của tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung thí sinh phải đăng ký rõ môn ngoại ngữ trong đơn dự thi

2.      

 

Vật lí

Toán cho vật lí

- Cơ  lượng tử (cho chuyên ngành Vật lý lý thuyết)

- Vật lý lý thuyết (Các chuyên ngành còn lại)

3.      

 

Hoá học

Toán cao cấp 2

Cơ sở lý thuyết hoá

4.      

 

Sinh – KTNN

Toán cao cấp thống kê

Sinh học đai cương

5.      

 

Địa lí

Toán cao cấp 3

Địa lí đại cương

6.      

 

Sư phạm kỹ thuật

Toán cao cấp 3

Kỹ thuật điện tử

7.      

 

Văn học

Triết học

Lý luận văn học

8.      

 

Ngôn ngữ - Hán Nôm

Triết học

Ngôn ngữ đại cương

9.      

 

Lịch sử

Triết học

Lịch sử Việt Nam

10.  

 

Tâm lý học

Triết học

Sinh lí học thần kinh

11.  

 

Giáo dục học

Triết học

Tâm lý học đại cương

12.  

 

Tiểu học

Triết học

Lý luận tiểu học

13.  

 

Mầm non

Triết học

Lý luận mầm non

14.  

 

Quản lý giáo dục

Lôgic học

Giáo dục học đại cương

15.  

 

Giáo dục chính trị

Triết học

Kinh tế chính trị học

16.  

 

Công nghệ thông tin

Toán rời rạc

Tin học sơ sở

(Quốc Hoàn)dhsphn.edu.vn