I. CÁC CHUYÊN NGÀNH TUYỂN CAO HỌC: (mỗi chuyên ngành tuyển từ 5 – 10 học viên).
1. Ngành Toán-Tin gồm 5 chuyên ngành:
*Toán giải tích | * Đại số và lý thuyết số | * Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán – tin |
* Lý thuyết xác suất và thống kê toán học | * Hình học và Tô pô |
|
2. Ngành Vật lí gồm 3 chuyên ngành:
* Vật lý lý thuyết và vật lý toán | * Vật lý chất rắn và điện tử | * Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý |
3. Ngành Hoá học gồm 5 chuyên ngành:
* Hoá vô cơ | * Hoá hữu cơ | * Hoá phân tích |
* Hoá lý thuyết và hoá lý | * Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học |
4. Ngành Sinh-KTNN gồm 7 chuyên ngành:
* Động vật học | * Sinh học thực nghiệm (Sinh lý học người và động vật) | * Sinh học thực nghiệm (Sinh lý học thực vật) |
* Vi sinh vật học | * Sinh thái học | * Di truyền học |
* Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học |
|
| | | |
5. Ngành Địa lí gồm 4 chuyên ngành:
* Địa lý tự nhiên | * Địa lý học (Địa lý kinh tế -xã hội) |
* Địa lý học (Địa lý du lịch) | * Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lý |
6. Ngành Sư phạm - kỹ thuật gồm 1 chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn kỹ thuật công nghiệp.
7. Ngành Ngữ văn gồm 8 chuyên ngành:
* Lý luận ngôn ngữ | * Văn học nước ngoài | * Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn |
* Văn học Việt Nam * Hán nôm | * Văn học dân gian * Lý luận văn học | * Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Việt |
8. Ngành Lịch sử gồm 3 chuyên ngành:
* Lịch sử thế giới | * Lịch sử Việt Nam | * Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử |
9. Ngành Tâm lý giáo dục gồm 2 chuyên ngành:
· Tâm lý học | ·Giáo dục học |
10. Ngành Quản lý giáo dục gồm 1 chuyên ngành : Quản lý giáo dục.
11. Ngành Tiểu học gồm 1 chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiểu học.
12. Ngành Mầm non gồm 1 chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn mầm non.
13. Ngành Giáo dục chính trị gồm 1 chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn chính trị.
14. Ngành Công nghệ thông tin gồm 1 chuyên ngành: Khoa học máy tính.
II. ĐIỀU KIỆN DỰ THI:
1. Về văn bằng: Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:
a. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành đăng kí dự thi.
b. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức các môn học hay các học phần để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng. Nội dung, khối lượng (số tiết) các môn học bổ sung do trường qui định.
2. Điều kiện thâm niên công tác :
a. Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành tốt nghiệp đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, được dự thi ngay sau tốt nghiệp đại học.
b. Những trường hợp còn lại phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự thi, kể từ khi tốt nghiệp đại học (tính từ ngày hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày đăng ký dự thi.
3. Điều kiện về văn bằng, thâm niên công tác và đối tượng dự thi đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục:
a. Về văn bằng: người dự thi đào tạo thạc sĩ chuyên ngành này phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, chuyên tu, tại chức hoặc mở rộng; đã qua chương trình bổ túc kiến thức của chuyên ngành do trường qui định.
b. Về thâm niên và đối tượng dự thi: Người dự thi phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này (kể cả người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên), tại một trong các vị trí công tác sau: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường từ mầm non trở lên; Trưởng khoa, phó trưởng khoa các trường cao đẳng và đại học; lãnh đạo và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của tổ chức chính trị, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Sở/phòng giáo dục và đào tạo, phòng/ban đào tạo, giáo vụ của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
4. Chính sách ưu tiên :
a. Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.
- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động
- Người thuộc dân tộc thiểu số.
- Người đang công tác liên tục được 2 năm trở lên tại các khu vực vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi (Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc vùng cao, miền núi do uỷ ban dân tộc và miền núi xét công nhận). Phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
b. Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 1 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản. Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên cũng chỉ được hưởng một lần ưu tiên.
III.CÁC MÔN THI VÀ THỜI GIAN THI TUYỂN:
1. Các môn thi tuyển gồm 3 môn thi viết: Môn ngoại ngữ trình độ B (chọn 1 trong 5 thứ tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung) với thời gian 120 phút; môn cơ bản, cơ sở, thời gian 180 phút.
(Chương trình các môn thi tuyển đặt tại phòng Quản lý khoa học của Trường)
Miễn thi ngoại ngữ cho những thí sinh có bằng đại học, thạc sĩ, hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ đã sử dụng trong học tập là một trong năm thứ tiếng nêu trên hoặc có chứng chỉ IELTS 6,0; TOEFL quốc tế 550 điểm trở lên, trong thời hạn 1 năm kể từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày dự thi sau đại học; hoặc đã có bằng đại học hệ chính quy ngành ngoại ngữ một trong các thứ tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung.
2. Thời gian thi tuyển: 15,16,17/9/2006 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI GỒM:
1. Đơn xin dự thi (theo mẫu) ghi đầy đủ các mục có trong đơn (tải về PDF).
2. Bản sao hợp lệ: bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học.
3. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú (đối với người chưa có việc làm).
4. Công văn giới thiệu đi dự thi của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước.
5. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để học tập của một bệnh viện đa khoa.
6. Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động dài hạn chờ tuyển dụng để chứng nhận thời gian thâm niên công tác.
7. Bản sao có công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có)
8. Bản sao có công chứng về văn bằng, chứng chỉ thuộc đối tượng miễn ngoại ngữ (nếu có)
9. 4 ảnh 4x6 mới chụp gần đây, mặt sau ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi công tác.
10. Ba phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ cần gửi đến cho thí sinh.
Hồ sơ có bán tại Phòng Quản lý khoa học từ ngày 1/7/2006, vào thứ 2, thứ 4 hàng tuần. Lệ phí hồ sơ: 50.000 đ/ hồ sơ.
Thời gian nhận hồ sơ : Từ 1/8/2006 (khi nộp hồ sơ, thí sinh phải xuất trình các loại giấy tờ bản chính để Trường kiểm tra đối chiếu với bản sao). Sau khi hồ sơ được chấp nhận, thí sinh sẽ được nhận thông báo lịch thi.
Cơ sở đào tạo chỉ nhận hồ sơ đã đầy đủ các mục theo quy định. Hồ sơ đã nộp không trả lại.
V. KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ
1. Các cán bộ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước được cơ quan cử đi học và các chuyển tiếp sinh diện tạo nguồn được cấp kinh phí đào tạo; các đối tượng khác phải nộp kinh phí đào tạo theo qui định của nhà nước.
2. Tất cả các cao học đều phải nộp học phí hàng năm theo quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của thủ tướng chính phủ và thông tư liên tịch số 54/1998/TTLB ngày 31/8/1998 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Tài chính.
Địa chỉ liên hệ: Phòng Quản lý Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Số 136 đường Xuân Thuỷ, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04.8346632
Fax: 04.7685198
DANH MỤC CÁC MÔN THI TUYỂN CAO HỌC NĂM 2006
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
STT | Ngành | Môn thi |
Cơ bản | Cơ sở | Ngoại ngữ |
1. | Toán – tin | Đại số | Giải tích | Chọn 1 trong 5 thứ tiếng theo trình độ B của tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung thí sinh phải đăng ký rõ môn ngoại ngữ trong đơn dự thi |
2. | Vật lí | Toán cho vật lí | - Cơ lượng tử (cho chuyên ngành Vật lý lý thuyết) |
- Vật lý lý thuyết (Các chuyên ngành còn lại) |
3. | Hoá học | Toán cao cấp 2 | Cơ sở lý thuyết hoá |
4. | Sinh – KTNN | Toán cao cấp thống kê | Sinh học đai cương |
5. | Địa lí | Toán cao cấp 3 | Địa lí đại cương |
6. | Sư phạm kỹ thuật | Toán cao cấp 3 | Kỹ thuật điện tử |
7. | Văn học | Triết học | Lý luận văn học |
8. | Ngôn ngữ - Hán Nôm | Triết học | Ngôn ngữ đại cương |
9. | Lịch sử | Triết học | Lịch sử Việt Nam |
10. | Tâm lý học | Triết học | Sinh lí học thần kinh |
11. | Giáo dục học | Triết học | Tâm lý học đại cương |
12. | Tiểu học | Triết học | Lý luận tiểu học |
13. | Mầm non | Triết học | Lý luận mầm non |
14. | Quản lý giáo dục | Lôgic học | Giáo dục học đại cương |
15. | Giáo dục chính trị | Triết học | Kinh tế chính trị học |
16. | Công nghệ thông tin | Toán rời rạc | Tin học sơ sở |